0973 667 608
Chính sách bán hàng dự án chung cư cổ nhuế 2
  • Phường Cổ Nhuế 2, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội. Bản đồ tới Showroom
  • Hotline: 0973 667 608
  • Làm việc: 8h30 - 20h30, CN: 8h30 - 17h30

Chính sách bán hàng dự án chung cư cổ nhuế 2

I. Đối với nhà ở XH:

Dự án Chung cư cổ nhuế 2 (Nhà ở xã hội cho cán bộ chiến sĩ Bộ Công an) có quy mô 5 tòa nhà cao tầng và 1 nhà trẻ, trong đó 4 tòa là nhà ở xã hội (CT1 – CT4) và 1 tòa phục vụ kinh doanh thương mại (HH) (theo nghị định 100/2015/NĐ-CP). Bốn tòa từ CT1 đến CT4 là những tòa chung cư cổ nhuế 2 (nhà ở xã hội được xây dựng để bán cho sĩ quan, quân nhân), đơn vị thuộc lực lượng Công an nhân dân – Một trong những đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội ;

+ Theo Khoản 6 Điều 49 Luật nhà ở năm 2014 quy định :  Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội 

 1. Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng;

 2. Hộ gia đình nghèo và cận nghèo tại khu vực nông thôn;

 3. Hộ gia đình tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu;

 4. Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị;

 5. Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp;

 6. Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân;

 7. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

 8. Các đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 5 Điều 81 của Luật này;

 9. Học sinh, sinh viên các học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề; học sinh trường dân tộc nội trú công lập được sử dụng nhà ở trong thời gian học tập;

10. Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

 + Theo mục C khoản 1 Điều 51 Luật nhà ở năm 2014 : Nêu rõ điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở 

 c) Đối với đối tượng quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 49 của Luật này thì phải thuộc diện không phải nộp thuế thu nhập thường xuyên theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân;

 + Theo điều 10 chương IV Thông tư 20/2016/ TT- BXD quy định :  Mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng và Điều kiện để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội .

Mẫu số 03.Mẫu giấy xác nhận đối tượng, thực trạng về nhà ở và Điều kiện thu nhập đối với các đối tượng được quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 22 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP (Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)

CỘNG HÒAXÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

MẪU GIẤY XÁC NHẬN VỀ ĐỐI TƯỢNG, THỰC TRẠNG NHÀ Ở VÀ ĐIỀU KIỆN THU NHẬP

Kính gửi: ………………………………………………………………………………………………..

Tên người đề nghị xác nhận: …………………………………………………………………………..

Số CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân hoặc thẻ căn cước công dân) số ……………………… cấp ngày ……./ ……./ ……. tại …………………………………………………………………………

Nghề nghiệp ………………………………………………………………………………………………..

Nơi làm việc15: …………………………………………………………………………………………….

Nơi ở hiện tại: …………………………………………………………………………………………….

Đăng ký hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú) tại16: ……………………………………………………

Số sổ hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú) ………………………. nơi cấp …………………………..

Số thành viên trong hộ gia đình ……………………… người.

Thuộc đối tượng17: ………………………………………………………………………………………

Tình trạng nhà ở hiện nay của hộ gia đình tôi như sau18:

- Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của hộ gia đình

- Có nhà ở nhưng chật chội diện tích bình quân dưới 10m2 sàn/người

- Có nhà ở nhưng nhà ở bị hư hỏng, dột nát (hư hỏng khung - tường, mái)

- Có nhà ở nhưng bị hư hỏng khung, tường và mái nhà và diện tích khuôn viênđất của nhà ở thấp hơn tiêu chuẩn diện tích tối thiểu thuộc diện được phép cải tạo, xây dựng theo quy định của UBND cấp tỉnh.

- Có đất ở tại địa phương nơi đăng ký thường trú và diện tích khuôn viên đấtphù hợp với quy hoạch xây dựng theo quy định của UBND cấp tỉnh.

- Có nhà ở nhưng thuộc diện bị giải tỏakhi Nhà nước thu hồi đất

- Có đất ở gắn với nhà ở và phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ Điều kiện được bồi thường về đất ở và không có chỗ ở nào khác.

- Khó khăn về nhà ở khác19 (ghi rõ nội dung) …………………………………………………………

Tôi và những người trong hộ gia đình cam kết chưa được thụ hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở, đất ở dưới bất cứ hình thức nào.

Tôi và hộ gia đình của tôi hiện không phải nộp thuế thu nhập thường xuyên.

Tôi xin cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai./.

………Ngày ……tháng …….năm …….
Người viết đơn
(Ký và ghirõ họ tên)

Xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc lãnh đạo UBND cấp xã20 ……………… về:

1. Ông/Bà thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội

2. Về tình trạng nhà ở hiện tại của hộ gia đình21: …………………………………………

3. Ông/Bà và hộ gia đình là đối tượng không phải nộp thuế thu nhập thường xuyên

(ký tên, đóng dấu)

14. Gửi Cơ quan, đơn vị của người đề nghị xác nhận (nếu hộ gia đình có 02 người trở lên là đối tượng thuộc 02 cơ quan, tổ chức thì phải gửi đề nghị đến các cơ quan, tổ chức để được xác nhận). Trường hợp người đề nghị xác nhận đã nghỉ việc hoặc hành nghề tự do thì gửi UBND cấp xã nơi người đề nghị xác nhận đang cư trú theo hình thức đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú từ 01 năm trở lên.

15. Nếu đang làm việc thì mới ghi vào mục này.

16. Ghi địa chỉ theo sổ hộ khẩu thường trú hoặc ghi địa chỉ nơi đăng ký tạm trú của người đề nghị xác nhận.

17. Ghi rõ người đề nghị xác nhận thuộc đối tượng theo quy định được hỗ trợ nhà ở xã hội (ví dụ như là cán bộ công chức, viên chức

18. Căn cứ vào thực trạng nhà ở hiện tại của người đề nghị xác nhận để đánh dấu vào 1 trong 7 ô cho phù hợp.

19. Những khó khăn về nhà ở không thuộc các nội dung khó khăn đã nêu

20. Trường hợp người đềnghị xác nhận đã nghỉ việc, nghỉ chếđộ hoặc hành nghềtự do thì UBND cấp xã nơi người đề nghị xác nhận đang cư trú theo hình thức đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú từ 01 năm trở lên chỉ xác nhận về đối tượng và thực trạng nhà ở, không phải xác nhận về điều kiện thu nhập.

21. Cơ quan xác nhận phải xác nhận rõ thực trạng của nhà ở là thuộc 1 trong 8 nội dung khó khăn về nhà ở mà người đề nghị xác nhận đã khai.

-    Đối với nhà ở xã hội: Giá bán  <15 triệu/m2

-    Đối với nhà ở thương mại: